JLPT N3: Điền vào chỗ trống với bốn lựa chọn - 未解答
Luyện 53 điểm ngữ pháp qua câu hỏi điền vào chỗ trống với bốn lựa chọn, dùng bản dịch tiếng Việt làm gợi ý và xem giải thích cùng cách kết hợp sau khi trả lời.
-
ところに
-
限りでは
-
みたいに
-
いったい
-
つい
-
まるで
-
てあげて
-
たくて
-
たがって
-
わざわざ
-
どんなに
-
いったい
-
につれて
-
にしたがって
-
ほど
-
どうしても
-
どうやら
-
どんなに
-
に向かって
-
として
-
のために
-
する代わりに
-
したにもかかわらず
-
するために
-
ようにする
-
ことはない
-
はずがない
- 推定・伝聞に近い意味を表す助動詞。「〜らしい」の形で「〜のようだ」「〜と思われる」の意。
- 形容詞型活用。連用形は「らしく」と、後続する「た」などの前に現れる「らしかっ」を併記。
- 命令形は現代語では通常用いられないため primary を null とした。
-
たびに
-
に過ぎず
-
とともに
電気をつけた( )寝てしまった。
ヒント
Tôi đã ngủ quên khi vẫn để đèn sáng.
電気をつけた( )寝てしまった。
まま
電気をつけた( )寝てしまった。
まま
解説
電気をつけた( )寝てしまった。
まま
「まま」 diễn tả một trạng thái giữ nguyên khi hành động khác xảy ra. Sau động từ ở dạng quá khứ, nó chỉ trạng thái còn tiếp tục sau hành động đó.
動詞た形・ない形+まま、名詞+のまま
( )忙しくても、毎日日本語を勉強します。
ヒント
Dù bận rộn đến đâu, tôi vẫn học tiếng Nhật mỗi ngày.
( )忙しくても、毎日日本語を勉強します。
どんなに
( )忙しくても、毎日日本語を勉強します。
どんなに
解説
( )忙しくても、毎日日本語を勉強します。
どんなに
「どんなに〜ても」 có nghĩa là dù mức độ có cao đến đâu thì kết quả hoặc quyết định vẫn không thay đổi.
どんなに+動詞て形・い形容詞くて形・名詞/な形容詞で形+も
どんなに〜ても
không thể nào…; hoàn toàn không… / dù có … đến mấy cũng không… / bằng mọi cách cũng không…
失敗し( )、準備の大切さに気づいた。
ヒント
Chỉ sau khi thất bại, tôi mới nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị.
失敗し( )、準備の大切さに気づいた。
て初めて
失敗し( )、準備の大切さに気づいた。
て初めて
解説
失敗し( )、準備の大切さに気づいた。
て初めて
「て初めて」 có nghĩa là chỉ sau khi một việc xảy ra, người ta mới lần đầu nhận ra hoặc trải nghiệm điều gì đó.
動詞て形+初めて
~て初めて
Chỉ sau khi (V-て) thì mới lần đầu xảy ra/nhận ra điều gì. / Sau khi làm X mới lần đầu biết/đạt được Y. / Nhấn mạnh trước đó chưa từng; chỉ đến lúc ấy mới xảy ra.
急いで説明したら、みんなが混乱して、( )時間がかかってしまった。
ヒント
Vì giải thích vội vàng nên mọi người bị rối, rốt cuộc lại tốn thời gian hơn.
急いで説明したら、みんなが混乱して、( )時間がかかってしまった。
かえって
急いで説明したら、みんなが混乱して、( )時間がかかってしまった。
かえって
解説
急いで説明したら、みんなが混乱して、( )時間がかかってしまった。
かえって
「かえって」 cho biết kết quả trái với điều đã mong đợi, thường do hành động ban đầu gây ra.
かえって+予想と反対の結果
かえって
trái lại; ngược lại (so với dự đoán) / hóa ra lại...; ai dè lại... (kết quả trái mong đợi) / thay vì A thì B (diễn tả kết quả ngược dự định)
日本で働く( )、毎日日本語を勉強しています。
ヒント
Để làm việc ở Nhật Bản, tôi học tiếng Nhật mỗi ngày.
日本で働く( )、毎日日本語を勉強しています。
ために
日本で働く( )、毎日日本語を勉強しています。
ために
解説
日本で働く( )、毎日日本語を勉強しています。
ために
「ために」 diễn tả mục đích của hành động. Phần trước nêu mục tiêu muốn đạt được, phần sau nêu việc làm để đạt mục tiêu đó.
意志動詞の辞書形/名詞+の+ために
彼はこんな夜中に( )どこへ行ったのだろう。
ヒント
Giữa đêm khuya thế này, rốt cuộc anh ấy đã đi đâu nhỉ?
彼はこんな夜中に( )どこへ行ったのだろう。
いったい
彼はこんな夜中に( )どこへ行ったのだろう。
いったい
解説
彼はこんな夜中に( )どこへ行ったのだろう。
いったい
「いったい」 nhấn mạnh câu hỏi, thể hiện sự ngạc nhiên, khó hiểu hoặc rất muốn biết câu trả lời.
いったい+疑問語を含む文
いったい
rốt cuộc (nhấn mạnh trong câu hỏi) / cái quái gì / thế quái nào (thân mật, hơi thô) / quả thật, thực sự (nhấn mạnh khẳng định)
京都( )、日本には歴史のある町がたくさんあります。
ヒント
Ở Nhật Bản có nhiều thành phố lâu đời, tiêu biểu là Kyoto.
京都( )、日本には歴史のある町がたくさんあります。
をはじめ
京都( )、日本には歴史のある町がたくさんあります。
をはじめ
解説
京都( )、日本には歴史のある町がたくさんあります。
をはじめ
「をはじめ」 nêu một ví dụ tiêu biểu trước khi nói đến cả nhóm. Ở đây, Kyoto là ví dụ tiêu biểu cho những thành phố có lịch sử lâu đời của Nhật Bản.
名詞+をはじめ
〜をはじめ
bắt đầu với N; trước hết là N / tiêu biểu là N / bao gồm, kể cả N (và những cái khác)
練習( )、日本語が上手になります。
ヒント
Càng luyện tập nhiều, tiếng Nhật của bạn càng giỏi.
練習( )、日本語が上手になります。
すればするほど
練習( )、日本語が上手になります。
すればするほど
解説
練習( )、日本語が上手になります。
すればするほど
「ば〜ほど」 diễn tả khi mức độ của một việc tăng lên thì kết quả khác cũng tăng hoặc thay đổi theo.
動詞ば形+同じ動詞の辞書形+ほど
明日は雨が降る( )ので、傘を持って行きます。
ヒント
Có vẻ như ngày mai trời sẽ mưa, vì vậy tôi sẽ cầm ô.
明日は雨が降る( )ので、傘を持って行きます。
らしい
明日は雨が降る( )ので、傘を持って行きます。
らしい
解説
明日は雨が降る( )ので、傘を持って行きます。
らしい
「らしい」 diễn tả nhận định dựa vào thông tin nghe được hoặc các dấu hiệu, chứ không phải điều người nói trực tiếp xác nhận.
普通形+らしい。名詞・な形容詞は「だ」を付けない
らしい
活用形
この助動詞の「基本の形」と「よく使う形」をまとめています。
基本の形
| 形 | 語形 | 使いどころ |
|---|---|---|
| 未然形 | 助動詞ごとに、使える形が異なります。 | |
| 連用形 |
別の言い方:
らしかっ
|
助動詞ごとに、使える形が異なります。 |
| 終止形 | 文法の働きを持つ基本の形です。 | |
| 連体形 | 前後の語とのつながりで使い分けます。 | |
| 仮定形 | 条件表現に関わるときに使います。 | |
| 命令形 | この語ではこの形を通常使いません。 | 語によっては存在しないことがあります。 |
よく使う形
| 形 | 語形 | 使いどころ |
|---|---|---|
| この単語には表示できる派生形がありません。 | ||
補足
試験に合格できる( )、毎日三時間勉強しています。
ヒント
Tôi học ba giờ mỗi ngày để có thể vượt qua kỳ thi.
試験に合格できる( )、毎日三時間勉強しています。
ように
試験に合格できる( )、毎日三時間勉強しています。
ように
解説
試験に合格できる( )、毎日三時間勉強しています。
ように
「ように」 ở đây diễn tả hành động nhằm đạt một mục tiêu. Phía trước thường là dạng diễn tả khả năng hoặc sự thay đổi không do ý muốn trực tiếp.
動詞辞書形・ない形+ように。可能形・無意志動詞に多い
ように
để; sao cho (chỉ mục đích/kết quả mong muốn) / như thể; cứ như (diễn tả so sánh/giả định)
loading!!
JLPT N3 文法・53項目 / JLPT N3 Grammar: 53 Points
Jonathan Waller 氏の JLPT Resources の文法リスト・レベル分類を出典とし、CC BY の条件に従って DiQt が問題・説明・訳を作成した53項目の文法問題集です。JLPT と同じ形式の、例文の空欄を4つの選択肢から埋める問題で学び、例文の訳はヒントに、意味・使い方と接続の形は解答後の解説に表示されます。JLPT公式の文法リストではありません。
This collection covers 53 grammar points based on the grammar list and level classifications in Jonathan Waller’s JLPT Resources under CC BY, with questions, explanations, and translations created by DiQt. Practice with JLPT-style sentence gap-fill questions with four answer choices, using sentence translations as hints and viewing explanations of meaning, usage, and connection forms after answering. It is not an official JLPT grammar list.
キー操作
最初の問題を選択する:
Ctrl + Enter
解説を見る:Ctrl + G
フィードバックを閉じる:Esc
問題選択時
解答する:Enter
選択肢を選ぶ:↓ or ↑
問題の読み上げ:Ctrl + K
ヒントを見る: Ctrl + M
わからない: Ctrl + Y